Sinh năm 1958: tuổi Mậu Tuất, mệnh Mộc
Người sinh năm 1958 âm lịch là tuổi Mậu Tuất, con Chó, mang mệnh Mộc với nạp âm Bình Địa Mộc. Năm Mậu Tuất bắt đầu từ Tết ngày 18/02/1958 và kéo dài đến hết ngày 07/02/1959.
- Tuổi (can chi)
- Mậu Tuất
- Con giáp
- Con Chó
- Mệnh (nạp âm)
- Mộc · Bình Địa Mộc
- Tết năm 1958
- 18/02/1958
Sinh đầu năm 1958 trước Tết thì sao?
Tuổi và mệnh tính theo năm âm lịch, bắt đầu từ Tết. Người sinh từ 01/01/1958 đến 17/02/1958 vẫn thuộc năm Đinh Dậu (xem năm 1957), mệnh Hỏa (Sơn Hạ Hỏa).
Can Mậu, chi Tuất và nạp âm Bình Địa Mộc
Một năm can chi có ba lớp ngũ hành: thiên can Mậu thuộc hành Thổ (dương), địa chi Tuất thuộc hành Thổ, và nạp âm Bình Địa Mộc thuộc hành Mộc. Khi nói "sinh năm 1958 mệnh gì", người Việt thường dùng hành của nạp âm, tức mệnh Mộc.
Thiên can Mậu
Mậu là can thứ năm, mang tính dương và thuộc hành Thổ. Mậu được ví như núi cao, đất dày: vững chãi và che chở. Người sinh năm có can Mậu được cho là đáng tin cậy, điềm đạm và bao dung.
Nạp âm Bình Địa Mộc
Bình Địa Mộc nghĩa là gỗ ở đồng bằng, cây cối mọc trên đất bằng phẳng, rộng rãi. Hình ảnh ấy gợi sự hiền hoà, cởi mở và dễ gần. Người mang nạp âm Bình Địa Mộc thường được cho là thân thiện, chân thành và sống giản dị.
Sinh năm 1958 hợp màu gì
Màu bản mệnh Mộc
xanh lá, xanh lục
Màu tương sinh
đen, xanh dương, xanh nước biển
Nên hạn chế
trắng, xám, bạc, vàng ánh kim
Hỏi đáp về người sinh năm 1958
Sinh năm 1958 mệnh gì?
Người sinh năm 1958 (tính theo năm âm lịch) mệnh Mộc, nạp âm Bình Địa Mộc.
Sinh năm 1958 tuổi con gì?
Sinh năm 1958 là tuổi Mậu Tuất, con Chó.
Sinh tháng 1 năm 1958 thuộc tuổi gì?
Tết năm 1958 rơi vào ngày 18/02/1958. Người sinh từ 01/01/1958 đến 17/02/1958 vẫn thuộc năm Đinh Dậu (1957), mệnh Hỏa (Sơn Hạ Hỏa). Người sinh từ 18/02/1958 trở đi mới thuộc tuổi Mậu Tuất.
Sinh năm 1958 hợp màu gì?
Người mệnh Mộc hợp màu bản mệnh xanh lá, xanh lục và màu tương sinh đen, xanh dương, xanh nước biển. Nên hạn chế trắng, xám, bạc, vàng ánh kim.
Sinh năm 1958 hợp tuổi gì?
Theo con giáp, tuổi Tuất hợp với tuổi Mão (lục hợp), Dần, Ngọ (tam hợp) và dễ va chạm với tuổi Dậu (lục hại), Thìn (lục xung).