Sinh năm 1961: tuổi Tân Sửu, mệnh Thổ
Người sinh năm 1961 âm lịch là tuổi Tân Sửu, con Trâu, mang mệnh Thổ với nạp âm Bích Thượng Thổ. Năm Tân Sửu bắt đầu từ Tết ngày 15/02/1961 và kéo dài đến hết ngày 04/02/1962.
- Tuổi (can chi)
- Tân Sửu
- Con giáp
- Con Trâu
- Mệnh (nạp âm)
- Thổ · Bích Thượng Thổ
- Tết năm 1961
- 15/02/1961
Sinh đầu năm 1961 trước Tết thì sao?
Tuổi và mệnh tính theo năm âm lịch, bắt đầu từ Tết. Người sinh từ 01/01/1961 đến 14/02/1961 vẫn thuộc năm Canh Tý (xem năm 1960), mệnh Thổ (Bích Thượng Thổ).
Can Tân, chi Sửu và nạp âm Bích Thượng Thổ
Một năm can chi có ba lớp ngũ hành: thiên can Tân thuộc hành Kim (âm), địa chi Sửu thuộc hành Thổ, và nạp âm Bích Thượng Thổ thuộc hành Thổ. Khi nói "sinh năm 1961 mệnh gì", người Việt thường dùng hành của nạp âm, tức mệnh Thổ.
Thiên can Tân
Tân là can thứ tám, mang tính âm và thuộc hành Kim. Tân được ví như vàng bạc, trang sức tinh xảo đã qua gọt giũa. Người sinh năm có can Tân được cho là tinh tế, có gu thẩm mỹ và coi trọng hình ảnh.
Nạp âm Bích Thượng Thổ
Bích Thượng Thổ nghĩa là đất trên vách, lớp đất trát tường che chắn cho ngôi nhà. Hình ảnh ấy gợi sự bảo vệ, chắc chắn và bền bỉ. Người mang nạp âm Bích Thượng Thổ thường được cho là đáng tin, có trách nhiệm và coi trọng sự ổn định.
Sinh năm 1961 hợp màu gì
Màu bản mệnh Thổ
vàng, nâu đất, vàng đất
Màu tương sinh
đỏ, hồng, cam, tím
Nên hạn chế
xanh lá, xanh lục
Hỏi đáp về người sinh năm 1961
Sinh năm 1961 mệnh gì?
Người sinh năm 1961 (tính theo năm âm lịch) mệnh Thổ, nạp âm Bích Thượng Thổ.
Sinh năm 1961 tuổi con gì?
Sinh năm 1961 là tuổi Tân Sửu, con Trâu.
Sinh tháng 1 năm 1961 thuộc tuổi gì?
Tết năm 1961 rơi vào ngày 15/02/1961. Người sinh từ 01/01/1961 đến 14/02/1961 vẫn thuộc năm Canh Tý (1960), mệnh Thổ (Bích Thượng Thổ). Người sinh từ 15/02/1961 trở đi mới thuộc tuổi Tân Sửu.
Sinh năm 1961 hợp màu gì?
Người mệnh Thổ hợp màu bản mệnh vàng, nâu đất, vàng đất và màu tương sinh đỏ, hồng, cam, tím. Nên hạn chế xanh lá, xanh lục.
Sinh năm 1961 hợp tuổi gì?
Theo con giáp, tuổi Sửu hợp với tuổi Tý (lục hợp), Tỵ, Dậu (tam hợp) và dễ va chạm với tuổi Ngọ (lục hại), Mùi (lục xung).