Sinh năm 1991: tuổi Tân Mùi, mệnh Thổ
Người sinh năm 1991 âm lịch là tuổi Tân Mùi, con Dê, mang mệnh Thổ với nạp âm Lộ Bàng Thổ. Năm Tân Mùi bắt đầu từ Tết ngày 15/02/1991 và kéo dài đến hết ngày 03/02/1992.
- Tuổi (can chi)
- Tân Mùi
- Con giáp
- Con Dê
- Mệnh (nạp âm)
- Thổ · Lộ Bàng Thổ
- Tết năm 1991
- 15/02/1991
Sinh đầu năm 1991 trước Tết thì sao?
Tuổi và mệnh tính theo năm âm lịch, bắt đầu từ Tết. Người sinh từ 01/01/1991 đến 14/02/1991 vẫn thuộc năm Canh Ngọ (xem năm 1990), mệnh Thổ (Lộ Bàng Thổ).
Can Tân, chi Mùi và nạp âm Lộ Bàng Thổ
Một năm can chi có ba lớp ngũ hành: thiên can Tân thuộc hành Kim (âm), địa chi Mùi thuộc hành Thổ, và nạp âm Lộ Bàng Thổ thuộc hành Thổ. Khi nói "sinh năm 1991 mệnh gì", người Việt thường dùng hành của nạp âm, tức mệnh Thổ.
Thiên can Tân
Tân là can thứ tám, mang tính âm và thuộc hành Kim. Tân được ví như vàng bạc, trang sức tinh xảo đã qua gọt giũa. Người sinh năm có can Tân được cho là tinh tế, có gu thẩm mỹ và coi trọng hình ảnh.
Nạp âm Lộ Bàng Thổ
Lộ Bàng Thổ nghĩa là đất ven đường, nơi cỏ cây mọc lên và người qua lại. Hình ảnh ấy gợi sự giản dị, bền bỉ và gần gũi. Người mang nạp âm Lộ Bàng Thổ thường được cho là chân thành, chịu khó và luôn sẵn lòng giúp đỡ.
Sinh năm 1991 hợp màu gì
Màu bản mệnh Thổ
vàng, nâu đất, vàng đất
Màu tương sinh
đỏ, hồng, cam, tím
Nên hạn chế
xanh lá, xanh lục
Hỏi đáp về người sinh năm 1991
Sinh năm 1991 mệnh gì?
Người sinh năm 1991 (tính theo năm âm lịch) mệnh Thổ, nạp âm Lộ Bàng Thổ.
Sinh năm 1991 tuổi con gì?
Sinh năm 1991 là tuổi Tân Mùi, con Dê.
Sinh tháng 1 năm 1991 thuộc tuổi gì?
Tết năm 1991 rơi vào ngày 15/02/1991. Người sinh từ 01/01/1991 đến 14/02/1991 vẫn thuộc năm Canh Ngọ (1990), mệnh Thổ (Lộ Bàng Thổ). Người sinh từ 15/02/1991 trở đi mới thuộc tuổi Tân Mùi.
Sinh năm 1991 hợp màu gì?
Người mệnh Thổ hợp màu bản mệnh vàng, nâu đất, vàng đất và màu tương sinh đỏ, hồng, cam, tím. Nên hạn chế xanh lá, xanh lục.
Sinh năm 1991 hợp tuổi gì?
Theo con giáp, tuổi Mùi hợp với tuổi Ngọ (lục hợp), Mão, Hợi (tam hợp) và dễ va chạm với tuổi Tý (lục hại), Sửu (lục xung).